Chuyển đến nội dung chính

Luật sư có được tập sự Thừa phát lại?

Blog Thừa phát lại - Đang là luật sư thì có được tập sự hành nghề thừa phát lại?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP thì:
    Người có Chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại hoặc quyết định công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Thừa phát lại trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại nhận tập sự đặt trụ sở...

     Và khoản 6 Điều 8 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP quy định:
    Người thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 11 của Nghị định này không được đăng ký tập sự hành nghề Thừa phát lại.
    Như vậy, người đang hành nghề Luật sư không thuộc trường hợp không được tập sự nghề Thừa phát lại. Tuy nhiên, do điểm d khoản 2 Điều 13 Thông tư số 05/2020/TT-BTP quy định thời gian tập sự đảm bảo tối thiểu 04 giờ mỗi ngày làm việc. Do đó, Luật sư có thể bị hỏi hoặc yêu cầu giải trình về việc có đảm bảo thời gian này trong khi vẫn đang hành nghề luật sư nhưng theo đánh giá của tác giả, điều này có thể giải thích được khi công việc Luật sư linh hoạt, không yêu cầu phải trực ở trụ sở 100% thời gian.
    Giả định, nếu bạn là công chứng viên thì như thế nào?
    vi-bang-thong-bao
    Một thừa phát lại đang lập vi bằng thông báo


    Thì về lý là bạn vẫn được không thuộc trường hợp không được tập sự nghề Thừa phát lại tương tự luật sư. Tuy vậy, công chứng viên phải bảo đảm thời gian làm việc theo ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng (điểm c khoản 2 Điều 18 Luật Công chứng năm 2014) nên Công chứng viên khó đáp ứng được điều kiện tập sự Thừa phát lại 04 giờ mỗi ngày làm việc.

    Nhận xét

    Bài đăng phổ biến từ blog này

    Quy trình lập vi bằng trên Zalo

    Blog Thừa phát lại -  Trước khi ghi nhận nội dung tin nhắn thì cần phải xác định chủ thể nhắn tin là ai. Nếu không xác định được thì những thông tin mà Thừa phát lại đã ghi nhận được không có giá trị sử dụng trên thực tế.

    Thừa phát lại có được lập vi bằng tin nhắn không?

    Blog Thừa phát lại -  Trong thời đại công nghệ số, tin nhắn điện thoại đã trở thành một phương tiện giao tiếp phổ biến, thậm chí được sử dụng để trao đổi thông tin quan trọng hoặc thỏa thuận các vấn đề pháp lý. Khi xảy ra tranh chấp, nội dung tin nhắn thường được xem là một nguồn bằng chứng tiềm năng. Vậy, liệu Thừa phát lại có thể lập vi bằng để ghi nhận nội dung tin nhắn hay không? Bài viết này sẽ đi sâu vào vấn đề này dưới góc độ pháp luật. Mục lục bài viết Vi bằng là gì và vai trò của nó trong việc ghi nhận tin nhắn Như đã đề cập trong bài viết trước, vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập để ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức. Vi bằng có giá trị chứng cứ để các cơ quan có thẩm quyền xem xét khi giải quyết các vụ việc dân sự, hành chính, và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật. Thừa phát lại đang lập vi bằng Trong bối cảnh tin nhắn điện thoại ngày càng được sử dụng rộng rãi, việc ghi nhận nội dung tin nhắn một cách khách ...

    Đề thi kỹ năng lập vi bằng của Thừa phát lại tại Học viện Tư pháp [02]

    Blog Thừa phát lại -  Tuy vi bằng được lập dưới hình thức ghi nhận buổi làm việc nhưng nội dung vi bằng là việc Thừa phát lại chứng kiến các bên xác nhận nội dung chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa cá nhân với cá nhân, một giao dịch thuộc thẩm quyền của công chứng hoặc chứng thực (điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013). Do đó, Thừa phát lại lập vi bằng là vi phạm khoản 4 Điều 37 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.